10 thành ngữ Tiếng Anh thông dụng – Part 2

Chào các bạn, ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thành ngữ thông dụng được sử dụng trong Tiếng Anh đàm thoại hàng ngày để giúp chúng ta có thể áp dụng các thành ngữ này trong giao tiếp để nâng cao kĩ năng Tiếng Anh của chúng ta nha!

   1. Hang in there

Hang in there là một trong những thành ngữ được sử dụng rất phổ biến văn nói hàng ngày. Thành ngữ này mang ý nghĩa là chờ đợi và kiên nhẫn trước một việc làm nào đó.

“I know you’d really like to call him, but I don’t think that’s the right thing to do now. Just hang in there and he will call you.”

   2. Shoot from the hip

Khi bạn thẳng thắn nói trực tiếp với một người nào đó về những nhược điểm của họ hay mang ý nghĩa nhận xét, phê bình để đưa ra lời khuyên cho họ. Điều đó có nghĩa là bạn đã “shoot from the hip”.

“If you want to get on well with your boss, try not to shoot from the hip next time. You don’t want to offend him, do you?”

   3. Go the extra mile

Thể hiện một sự nỗ lực đặc biệt, cố gắng chăm chỉ hết sức để đạt được mục tiêu của mình.

“If you want to become proficient in English, you’ll have to go the extra mile and start learning idioms”.

“My English class was great, we learnt so much because our teacher was the best, she always went the extra mile for us”.

   4. At the drop of a hat

Mang ý nghĩa thực hiện hay hoàn thành một hành động nào đó ngay lập tức mà không do dự.

“At the first time I saw the dress, I decided to buy it at the drop of a hat”.

   5. Every cloud has a silver lining

Đây là câu thành ngữ thể hiện tinh thần lạc quan, tích cực trong cuộc sống. Mọi chuyện khó khăn đều sẽ có cách giải quyết và sẽ qua đi rồi những điều tốt đẹp sẽ đến.

“Don’t worry about it. Everything will be okay. Every cloud has a silver lining you know”.

   6. Sold me out

“Sold me out” mang ý nghĩa tố giác một ai đó hoặc cho người khác biết được bí mật của họ.

“I asked you to keep it to yourself! I can’t believe you sold me out, I trusted you!”

   7. Blew me away

Khi một điều gì đó “thổi bay” bạn, điều đó có nghĩa bạn cực kì ấn tượng với nó.

“The exhibition just blew me away. I’d never seen so many beautiful paintings by it.”

   8. Blow smoke

Phóng đại hoặc nói những điều không đúng sự thật để làm cho bạn trông tốt hơn trong mắt người khác và am hiểu hơn trong thực tế.

“I’m not blowing smoke. I have honestly read War and Peace by Tolstoy.”

   9. Speak of the devil!

Thành ngữ này được sử dụng khi một người nào đó mà bạn vừa đang nói đến xuất hiện trước mặt bạn.

“Speak of the devil! He’s here.”

  10. Feeling under the weather

Feeling under the weather là cảm giác bị ốm hay không thể làm những hoạt động thường ngày.

“I think I’m going to have to take the day off work. I feel quite under the weather today.”