5 cách để nói “I understand”

Như các bạn đã biết, cách phổ biến nhất để thể hiện sự đồng ý hay hiểu biết về một vấn đề gì đó bằng Tiếng Anh là nói câu “I understand”, nhưng điều quan trọng là sử dụng nhiều mẫu câu khác nhau để làm phong phú và thu hút hơn khi chúng ta trò chuyện. Là một người học Tiếng Anh, việc thể hiện cùng một vấn đề bằng nhiều cách rất quan trọng. Đó chính là mục đích của bài viết này! Hôm nay chúng ta sẽ học thêm một số cách nói để phong phú thay vì nói “I understand”.

I get you (I got you thì quá khứ đơn)

Câu nói này rất phổ biến trong các cuộc trò chuyện của người bản xứ Anh (nói Anh-Anh) thể hiện rằng bạn đã hoàn toàn hiểu vấn đề mà người khác trình bày. Sử dụng trong cuộc trò chuyện hàng ngày hay với bạn bè hay người thân, tuy nhiên trong môi trường công việc việc hay bầu không khí cần sự nghiêm túc thì lại không nên, ví dụ như buổi phỏng vấn xin việc…

Ví dụ:

I’m so sorry I can’t make it to your birthday party tomorrow

Oh, how come? I was looking forward to seeing you

I have a presentation due the next morning and I’m really nervous about it. I need the extra time to prepare.

Ah, I get you. Good luck! Maybe we can hang out on Friday.

I see where you’re coming from

Không như mẫu câu trước, mẫu câu này thể hiện sự thấu hiểu và cảm thông. Thường được sử dụng khi mà bạn đang đặt mình vào vị trí của người nói để hiểu và chấp nhận quyết định và quan điểm mà họ truyền đạt và cả những lý do đằng sau đó.

Ví dụ:

Hi James, I need to talk about your attitude at work. You have been late most mornings and not meeting your deadlines.

I apologise for being late; I currently have some family trouble and it has been difficult concentrating at work.

I see where you’re coming from, but you must try to focus while here. If it helps, why don’t you take a day off to spend with family?

Thanks, I really appreciate it.

I hear you

Cũng như ví dụ trước, “I hear you” cũng là một mẫu câu truyền đạt ý nghĩa rằng bạn đang thực sự lắng nghe người nói và cố gắng hiểu những gì mà họ đang muốn truyền đạt hay giải thích. Ngoài ra, nó nổi bật ý nghĩa đối với người đối diện rằng bạn hoàn toàn lắng nghe, chú ý vào cuộc trò chuyện. Thông thường, mọi người đều muốn có ai đó thực sự lắng nghe và thấu hiểu những điều họ nói.

Ví dụ:

I’m so upset with Lena…

What happened?

She expects me to work overtime every day.

I hear you. Maybe if you have a chat with her?

I’ll try. Thanks for listening!

Of course

Khi ai đó đang cố gắng giải thích một điều gì đó và bạn tỏ ý đồng tình và hủng hộ. “Of course” sẽ là mẫu câu thể hiện sự khẳng định sự đồng tình từ phía bạn đối với người nói.

Ví dụ:

I’ve been so stressed at work lately. I really need a holiday

Of course. A holiday would be good to ease the stress

Definitely. Thanks for listening.

I know what you mean

Bằng cách sử dụng mẫu câu này để thể hiện sự thấu hiểu, sự đồng cảm đối với người đối thoại bằng cách chia sẻ bạn cũng vậy, cảm thấy như vậy. Nói một cách khác, sự việc có thể là đã diễn ra tương tự đối với bạn trong quá khứ, do đó bạn đã thấu hiểu cặn kẽ vấn đề.

Ví dụ:

I am so tired!

Why?

I was up all night with the baby. He’s sick with the flu.

Oh, I know what you mean. My daughter has chicken pox, I was up all night too. I am exhausted!

Làm thế nào để kết hợp vào khả năng giao tiếp Tiếng Anh của bạn?

Như đã đề cập ở những bài viết trước, để có thể giao tiếp một cách lưu loát và thu hút, điều quan trọng là phải có vốn từ vựng và các mẫu câu phong phú, đa dạng. Bao gồm những ví dụ như những mẫu câu mà bạn vừa học! Cố gắng đưa vào sử dụng trong từng ngữ cảnh, từng cái một.