Các cụm từ để cải thiện vốn tiếng Anh của bạn

  • Hold on

Cụm từ vô cùng thông dụng khi bạn muốn diễn tả việc giữ máy hoặc chờ đợi một chút. “Hold on” còn mang nghĩa là bám chặt, giữ chặt hay duy trì cái gì.

Example:

Hold on a moment, I’ll call Kevin for you!

You need to hold on tight when you climb on the motorbike.

If you hold on, I’ll take you to school.

 

  • Stand for

Nghĩa là đại diện cho cái gì/ ai đó hoặc viết tắt cho cái gì.

Example:

What does the word NATO stand for?

This school stands for equality and hard work!

The white dove stands for peace and hope.

 

  • Keep out

Khi muốn nói về việc ngăn không cho ai vào nơi nào đó, hay giữ ở bên ngoài, chúng ta có thể sử dụng cụm từ “Keep out”.

Example:

Please keep out of the kitchen when I’m cleaning!

Keep out! Radioactive materials!

Keep out of the sun because you will get burned.

 

  • Go with

Khi muốn nói đi cùng với ai hoặc thứ gì đó, hay hẹn hò với ai, chúng ta có thể sử dụng “Go with”. Ngoài ra cụm từ này còn có nghĩa là phù hợp với điều gì.

Example:

Go with Jack, he’ll show you the way.

Your shoes don’t go with those pants.

Can I go with you to the party?

 

  • Break down

Có nghĩa là hỏng hóc, dừng vận hành (đối với máy móc), hoặc có nghĩa là thất bại, hoặc cũng có nghĩa là sụp đổ về tinh thần, khóc lóc. Ngoài ra còn có nghĩa là phá vỡ những trở ngại, rào cản.

Example:

Sorry we are late but the car broke down.

The refrigerator has broken down and I need a new one.

The coffee machine is always breaking down.

 

  • Go through

Dùng cụm từ này khi nói đi qua nơi nào, hoặc khảo sát hay học tập một cách cẩn thận. Ngoài ra còn sử dụng với nghĩa là chịu đựng điều gì. Người ta còn sử dụng “Go through with” nghĩa là tiến hành làm điều gì mặc dù khó khăn.

Example:

I went through all of the files but I couldn’t find the information.

Sindy has gone through that box already. The book is not there.

 

  • Come back

Cụm từ mang nghĩa là trở về.

Example:

When you come back from Spain, call me!

She came back very late when she realised she had forgotten her keys.

 

  • Take off

Nghĩa là rời khỏi mặt đất hoặc bắt đầu bay (thường để nói máy bay cất cánh), hoặc có nghĩa là trở nên phổ biến và thành công, hoặc cũng có nghĩa là nghỉ ngơi một chút. Ngoài ra còn có nghĩa là rời bỏ đi mà không nói với ai nơi sẽ đến.

Example:

The plane takes off at 10 am.

She took off her jacket when she arrived.

 

  • Look forward to

Khi mong đợi một điều gì đó một cách hân hoan, vui vẻ ta sử dụng “Look forward to”, theo sau là một động từ ở dạng V-ing.

Example:

I looked forward to my holiday all year.

I really look forward to meeting you.

Nguồn: abaenglish.com