English working environment – Part 2

4. A busy day at the office

To stay behind: ở lại (tại văn phòng) lâu hơn dự kiến

Ex: You usually stay behind to finish work.

To get snowed under: ngập trong các công việc cần phải hoàn thành

Ex: You get snowed under with paperwork at the end of every month.

To burn (yourself) out: làm việc quá sức đến mức mệt mỏi hoặc bị bệnh

Ex: Be careful not to burn yourself out and become ill.

5. Speaking on the phone

Hầu hết chúng ta đều sử dụng điện thoại di động, đã quen thuộc với những cụm từ liên quan đến những cuộc điện thoại, và chắc hẳn mở môi trường công việc cũng vậy, chúng ta cần sử dụng những cụm từ này thường xuyên.

To ring out: khi điện thoại đổ chuông nhiều và bị ngắt, không ai nhấc máy

Ex: It’s frustrating when you need to speak to someone and their phone is ringing out because they are not able to answer it.

To pick up = The lift (the phone): trả lời điện thoại

Ex: Sometimes, you feel like all you are doing is picking up the phone in work.

To get through (to someone): liên lạc nói chuyện điện thoại với ai đó

Ex: When people can’t get through, they call back later.

6. Recruiting staff

Những cụm từ sử dụng trong tuyển dụng:

To take on (more staff): tuyển nhiều nhân viên hơn

Ex: The company is growing, we need to take on more staff.

To fill in (a position): tìm nhân sự (cho vị trí nào đó)

Ex: We need to fill in 5 new positions

To lay off (someone): ngừng hợp tác vì vị trí công việc không còn khả dụng

Ex: It’s good news because we won’t need to lay off any staff.