Những cụm động từ với nhiều ngữ nghĩa

Một trong những kiến thức khó nhất trong tiếng Anh là học thuộc và ghi nhớ cụm động từ. Cụm động từ thường khá khó hiểu và có nhiều nghĩa, gây rối trong việc sử dụng trong ngữ cảnh chính xác.

Bring up

  • Nuôi dưỡng đứa trẻ

Ex: He was brought up by his grandmother.

  • Khi giới thiệu một chủ đề tranh luận

Ex: Tony brought up a great idea at today’s meeting. I think you should hear it.

Make up

  • Bịa chuyện

Ex: At first I believed him but then I realized he had made up the story.

  • Hòa giải sau khi tranh cãi.

Ex: My brother and I have decided to make up, it’s not worth fighting.

Get over

  • Vượt qua, leo qua một cái gì đó

Ex: There was nobody home so I managed to get over the gate and open the door.

  • Vượt qua bệnh tật, khắc phục tình huống

Ex: I was really sad after breaking up with my boyfriend, but I got over it very quickly.

Get through

  • Để hoàn thành hay sử dụng một cái gì đó.

Ex: How much cheese do you kids get through a day? I just bought that block yesterday!

  • Để đối phó với một tình huống khó khăn cho đến khi vượt qua.

Ex: I just need to get through these last few weeks of studying and then I’m finished forever.

Hang up

  • Ngắt cuộc điện thoại sau khi nói chuyện

Ex: Ok Kim, I need to hang up now, I have a lot of work to do. I’ll phone you tomorrow!

  • Treo quần áo lên móc

Ex: Please hang up your jackets when you come into the classroom.

Blow up

  • Bùng nổ, phát nổ

Ex: The bomb blew up just outside the shopping centre and everyone ran.

  • Mất bình tĩnh, tức giận

Ex: When I asked him to work overtime he blew up and told me I don’t pay him enough.

Work out

  • Tập thể dục

Ex: I’m going to work out at the gym tonight so I can’t come to dinner.

  • Giải quyết vấn đề

Ex: I can’t work out this maths problem, I have been trying for two days.