Nói tiếng Anh lưu loát với Từ nối

Để nói tiếng Anh tốt hơn, chúng ta hãy tập làm quen với các từ nối trong giao tiếp hàng ngày, câu nói của bạn sẽ được lưu loát, liền mạch và tự nhiên hơn.

Từ nối có thể là những liên từ, trạng từ hay giới từ, và được sử dụng để liên kết những mối liên hệ về thời gian, nguyên nhân – kết quả, hệ quả, sự tương phản – nhượng bộ, bổ sung hay loại trừ, etc.

Time – Thời gian

Những từ nối này sẽ liên kết hai hành động từ một điểm thời gian. Một số từ sẽ tạo ra một mối quan hệ đồng thời, trong khi những từ khác lại tạo nên mối quan hệ trước-sau.

After: sau khi, theo sau

I will come after I finish my homework.

Before: trước, trước khi

Pick up your coat before you go out.

When: khi, lúc

I love reading a book when I want to relax.

While: trong thời gian, trong khi đó

Lucy was reading a novel while Mary was gardening.

As: khi, lúc

As Lucy grew older, she became more confident.

As soon as: ngay khi

I will go out as soon as I have finished my work.

Until: cho đến khi

I will wait for you until you come back.

In the meantime: trong lúc ấy

John was talking on the phone. In the meantime, I carried on writing an email.

Cause and Effect – Nguyên nhân & Kết quả

Với những từ nối này sẽ tạo ra mối quan hệ nhân quả trong câu.

Because: bởi vì, vì

I didn’t go out because I was not feeling well.

Since: vì, vì lẽ rằng

You should talk to Bob since he is the one responsible for this situation.

Consequences – Kết quả

Để diễn tả kết quả của sự việc hoặc sự kiện, những từ nối sau được sử dụng:

So: vì vậy, cho nên, thế là

Mary was thirsty, so she had a cold drink.

Therefore: bởi vậy, cho nên, vì thế

Judy has been a teacher for years. Therefore, she knows how to deal with the youth.

Such a/an…that: thật là, quả là

It was such a nice day that we decided to go for a walk in the field.

Contrast / Concession – Tương phản/ Nhượng bộ

Để diễn tả sự tương phản hoặc nhượng bộ, các từ nối sau được sử dụng:

But: nhưng, nhưng mà

We wanted to go to the gym, but Luke had a backache.

Yet: song, vậy mà, tuy nhiên

I had a bad headache, yet I was able to pass the exam.

However: dù, mặc dù

I understand you are not happy with Mark. However, you should acknowledge his sincerity.

After all: sau hết, xét cho cùng

I understand your feelings. After all, he was a close friend of yours.

Even though: mặc dù, dù, dẫu cho, tuy

Even though I apologized, she didn’t forgive me.

In spite of / Despite: mặc dù, bất chấp

Despite being tired, I accepted the invitation.

Inclusion / Addition – Bao gồm/ Bổ sung

Đây là những từ nối ngang bằng. Không như những từ nối ở trên, chúng liên kết câu không tạo nên những mệnh đề chính phụ, mà tạo nên những mệnh đề ngang bằng trong câu.

And: và

We went for a walk and had an ice cream.

Also: cũng, cả, nữa

I like swimming. I also love trekking.

Moreover: hơn nữa, ngoài ra, vả lại

Frederick II was a great emperor. Moreover, he wrote an important essay about falconry.

Exclusion – Loại trừ

Những từ nối cũng tạo nên những mệnh đề phối hợp, tuy nhiên trong những trường hợp sau, từ nối tạo nên những mệnh đề loại trừ.

Nor / Neither: không…và cũng không…

Mary didn’t go to work on Monday nor did she come to my home.

Otherwise: nếu không thì…, mặt khác

Do your homework now. Otherwise, you won’t be able to go out tonight.

Either…or: (chỉ sự lựa chọn một trong hai) thế này…hoặc …

You can either pay cash or by credit card.

Cre.abaenglish