Phát âm chuẩn đuôi “s – es” trong tiếng Anh

Phát âm tiếng Anh chuẩn là vô cùng quan trọng để cải thiện kỹ năng Nghe – Nói của bạn. Một trong những lỗi phát âm thừng gặp là âm đuôi “s – es”. Các bạn hãy cùng Yaffle English ghi nhớ các lưu ý sau để phát âm chuẩn nhé.

Phát âm “s – es” trong 4 trường hợp sau:
– Danh từ số nhiều: How many books do you have?
– Sở hữu cách của danh từ: Lisa‘s father is a teacher.
– Dạng rút gọn của “is” và “has”: She‘s the tallest girl in class.
– Động từ hiện tại đơn sau chủ từ ngôi thứ 3 số ít: He goes to work by bike.

1. Phát âm /s/ khi tận cùng là các phụ âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

Ex:
– stops /stɒps/: dừng
– units /’ju:nits/: đơn vị
– cakes /keiks/ : cái bánh
– laughes / lɑ:fs/: tiếng cười
– months /mʌnθ/: nhiều tháng

2. Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

Ex:
– classes / klɑ:siz/: lớp học
– washes /wɒ∫iz/: rửa
– watches / wɒt∫iz/: những cái đồng hồ
– changes /t∫eindʒiz/: những thay đổi.

3. Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm.

Ex:
– clubs /´klʌbZ/: Những câu lạc bộ
– birds /bɜːrdZ/: Những con chim
– buildings /ˈbɪldɪŋZ/: Những cao ốc
– lives /lɪvZ/: Sống; ở
– breathes /briːðZ/: Thở
– grooms /grumZ/: Những chú rể
– means /miːnZ/: Nghĩa là, ý là
– things /θɪŋZ/: Nhiều thứ
– fills /fɪlZ/: Điền vào, lấp đầy
– cars /kɑːrZ/: Những chiếc xe ô tô
– dies /daɪZ/: Chết
– windows /ˈwɪndoʊZ/: Những cái cửa sổ