Thành ngữ về thời gian

Hôm nay, YAFFLE sẽ giới thiệu cho các bạn một số thành ngữ về thời gian.

Better late than never

Nghĩa là thà làm một việc gì đó chậm còn hơn không bao giờ làm; chậm còn hơn không; có còn hơn không.

Ex:    – Jane:  Yesterday, he called me to say happy birthday although my birthday was a week ago.

                   – Jenny: Better late than never, you know.

On the spur of the moment

Làm điều gì đó bất ngờ, không dự tính hay chuẩn bị trước.

Ex: We were having lunch together and just decided on the spur of the moment to go down to the beach for a swim. It was such a beautiful day!

Once in a blue moon

Cách diễn đạt này nghĩa là hiếm khi, không thường xuyên (đồng nghĩa với rarely, seldom).

Ex: Once in a blue moon, I go out and drink with my friends.

Against the clock

Có nghĩa là chạy đua với thời gian; rất vội vàng để hoàn thành cái gì đó trước một thời điểm nhất định.

Ex: I finished my project against the clock. I went to bed at 4am.

The time is ripe.

Câu thành ngữ này mang nghĩa thời điểm chín muồi. Nếu thời điểm chín muồi cho cái gì đó, có nghĩa là đã đến lúc để làm một việc gì.

Ex: The time is ripe for me to start studying again. I have the money, the time and the motivation.

Have the time of your life

Diễn tả cảm giác rất vui sướng, thoải mái, tận hưởng mọi khoảng khắc, cuộc sống.

Thành ngữ này cũng tương tự như: YOLO ( You only live once. )

Ex: We had the time of our lives when we went to India. It was amazing and we can’t wait to go back!

Time is money.

Thời gian là vàng bạc. Nhấn mạnh sự quý giá của thời gian và chúng ta đừng nên lãng phí nó.

Ex: We need to have a meeting with the sales team today, they are taking too long to close the deal and time is money.