Tính từ đuôi “-ed” và đuôi “-ing”

Những tính từ có đuôi ‘-ed’ (‘bored’, ‘interested’) và tính từ có đuôi “-ing” (‘boring’, ‘interesting’) rất dễ gây nhầm lẫn.

-ed adjectives

Tính từ đuôi ‘-ed’ khi mô tả cảm xúc – để nói về cảm xúc của người khác như thế nào về điều gì đó.

  • I was very bored in the maths lesson. I almost fell asleep.
  • He was surprised to see Helen. She’d told him she was going to Australia.
  • Feeling tired and depressed, he went to bed.

-ing adjectives

Tính từ đuôi ‘-ing’ khi nói về điều gì đó là nguyên nhân gây ra cảm xúc – bài học chán (boring lesson) sẽ làm cho bạn cảm thấy chán (bored).  

  • Have you seen that film? It’s absolutely terrifying.
  • I could listen to him for hours. He’s one of the most interesting people I’ve ever met.
  • I can’t eat this! It’s disgusting! What is it?

Chú ý: ai đó là một người nhạt nhẽo và nhàm chán, sử dụng boring để diễn tả; nhưng khi người ta làm cho người khác thấy chán, sử dụng bored.

  • He talks about the weather for hours. He’s so boring.
  • NOT – “I was very boring at the party so I went home.”

Dưới đây là một số tính từ có cả 2 dạng, ‘-ed’ và ‘-ing’

  • amused
  • amusing
  • annoyed
  • annoying
  • confused
  • confusing
  • disappointed
  • disappointing
  • excited
  • exciting
  • exhausted
  • exhausting
  • frightened
  • frightening
  • satisfied
  • satisfying
  • shocked
  • shocking