Trả giá khi mua hàng trong tiếng Anh như thế nào?

Bạn đang ở chợ và chợt thấy cái bình hoa mà bạn rất thích. Người bán cho bạn biết giá

của chiếc bình là $20. Bạn nghĩ rằng giá cả khá đắt. Vậy làm thế nào để bạn trả giá với

người bán. Trong bài viết hôm nay, Yaffle English sẽ chia sẻ với các bạn một số mẫu câu

thông dụng để thương lượng giá cả trong tiếng Anh.

 

1.Bắt đầu từ giá thấp nhất “I will give you $8” – Người bán có thể chấp nhận với giá mà

bạn đưa ra hoặc nêu mức giá khác cho bạn.

 

2. Hãy xét trường hợp, người bán nêu mức giá khác cho bạn. Bạn có thể nói “Is that the

best price you can give me? How about $10? That’s my last offer” (Đó là mức giá tốt

nhất  mà bạn có thể cho tôi? Còn $10 thì thế nào? Đó là mức giá cuối cùng tôi đề

nghị).

 

Xét ở một tình huống khác: Bạn đang ở một đại lý xe hơi, và nhân viên bán hàng báo giá

chiếc Cadillac mới.

 

1. Khi anh ta báo giá với bạn, bạn nhướn lông mày một cách ngạc nhiên, như thể bạn

không thể tin vào những gì bạn đang nghe. Sau đó, bạn hỏi anh ta “Is that the best

you can do?” (Đó là điều tốt nhất bạn có thể làm?).

 

2. Khi anh ta bắt đầu bào chữa, bạn ngắt lời và đề cập đến tên một nhân viên bán hàng

tại  tên một đại lý cạnh tranh đã cho bạn mức giá thấp hơn anh ta.

 

3. Khi nhân viên bán hàng không chấp nhận mức giá của bạn đề ra và cho bạn biết

mức  giá của anh ta đề ra là điều tốt nhất anh ta có thể làm, bạn nên cảm ơn cho thời

gian của anh ta đã bỏ ra để tư vấn cho bạn, sau đó bắt đầu rời đi. Hầu hết thời  gian,

nhân  viên bán hàng sẽ nói “Hold on, let me talk to my manager, I think we can do

business” (Chờ đã, để tôi nói chuyện với quản lý, tôi nghĩ chúng ta có thể thương

lượng).

 

Sau đây là một số mẫu câu, các bạn có thể dùng để trả giá:

  • Is that your best price? (Đây là mức giá tốt nhất của bạn?).
  • Can you lower the price? (Bạn có thể hạ giá của không?).
  • Can you make it lower? (Bạn có thể hạ giá thấp hơn không?)
  • That’s too expensive. How about $….? (Đó là quá mắc. Còn khoảng $…. thì sao?)
  • Is there any discount? (Có giảm giá nào không?)
  • Can I get a discount? (Tôi có thể được giảm giá không?)

Dưới đây là một số ví dụ về cách bạn xử lý tình huống khi bạn không thỏa thuận được giá:

  • Well, I was just going to look around, I wasn’t sure I’d be buying today. If only it was $10 less…
  • I’m still looking around, I think I might be able to find it at a better price. Thanks for your time.